Thuật ngữ công nghệ thông tin

Posted by

A. Thuật ngữ

1. Programing Language – Ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình hiểu là ngôn ngữ do con người viết để thông qua đó mà máy tính có thể thực hiện các yêu cầu, mong muốn của con người. Ngôn ngữ lập trình bao gồm các biến số, các câu lệnh, các logic được viết chủ yếu bằng tiếng Anh.

Máy tính chỉ hiểu được dạng nhị phân, tức là chỉ hiểu 0 và 1. Vậy để máy tính hiểu được thứ tiếng Anh trên cần có trình biên dịch và thông dịch (Giống như ông phiên dịch viên dịch tiếng Anh sang tiếng Việt cho người Việt hiểu).

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình trên thế giới (nó giống như tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Lào, …), và dưới đây là bảng xếp hạng ngôn ngữ lập trình tính đến tháng 8/2021.

2. Source code – Mã nguồn

Nếu ví các từ chuyên ngành về ngôi nhà là ngôn ngữ lập trình; cái cửa, cái ghế sofa, cái bàn, cái giường là các biến; việc bật công tắc thì đèn sáng, bấm remote thì tivi được bật lên thì đó là các hàm (function).

Thì cả ngôn nhà, bao gồm tất cả biến, các hàm (function), các câu lệnh, … thì đó là source code.

3. Framework

Framework được xem là một project base.

Ví dụ vinhomes sẽ bán các ngôi nhà, ban đầu sẽ có các ngôi nhà mẫu y hệt như nhau. Sau đó khách mua và tùy từng ngôi nhà sẽ sửa chữa, thêm thắt khác nhau để ra được các sản phẩm khác nhau.

Ví dụ 2 dự án, dùng chung 1 framework ban đầu, sau đó 2 team sẽ phát triển ra 2 sản phẩm khác nhau.

PHP có framework Laravel nổi tiếng. https://laravel.com/ ….

Các team có thể phát triển dự án từ những dòng code đầu tiên, tuy nhiên các framework đã xây dựng cho một bộ khung ban đầu với những tiện ích, giúp tối ưu dự án cũng như đỡ mất chi phí phát triển. Nên sử dụng framework.

4. Library – Thư viện

Là một tập hợp các chức năng (functions), các lớp (class) được viết sẳn để có thể tái sử dụng.

Có thể hiểu framework là khung nhà mẫu, còn Library là “khung” của việc bật tivi chẳng hạn.

5. Ví dụ về https://vnexpress.net/

  • Từng chữ, từng bài, từng màu, từng ảnh to nhỏ mà mình nhìn thấy khi vào web vnexpress gọi là Frontend
  • Khi bấm vào một cái link trong web, rồi nó chuyển sang bài khác, việc đó Backend sẽ xử lý
  • Cái “https://vnexpress.net/” được gọi là tên miền, tức là cái địa chỉ nhà.
  • Hosting là nơi chứa toàn bộ mã nguồn, dữ liệu của web, được xem như là mảnh đất của nhà vậy
  • Database: việc mình nhìn thấy từng bài, từng ảnh, từng chữ ở Frontend ấy, phải có chỗ chứa tất cả dữ liệu đó, cái đó gọi là database

B. Công việc của lập trình

1.Lập trình frontend

a. Ngôn ngữ

Bắt buộc phải biết những phần dưới đây.

  • HTML: là các chữ a, b, c, d,…
  • CSS: màu mè, in đậm, in nghiêng, to nhỏ, …
  • Javascript: ví dụ bấm vào button thêm vào giỏ hàng thì có cái giỏ bay vào thì đó là javascript

b. Framework

Top những framework dành cho frontend, tùy dự án mà sử dụng.

Angular JS, React.js, jQuery, Vue.js, Spring, …

c. Thư viện

jQuery, LESS của Javascript, …

 d. Yêu cầu khác

  • Phải biết đối ứng Responsive: nghĩa là cùng một code mà mobile thì hiển thị thế này, máy tính thì hiển thị thế kia.
  • Phải có kỹ năng đọc từ file design. Khách hàng sẽ gửi cho mình các file design. Từ đó phải có kỹ năng từ file đó có thể lấy các màu, các ảnh cần thiết.
  • CSS Preprocessors: Có kỹ năng về xử lý CSS Preprocessors, một trong những yếu tố có thể giúp bạn gia tăng tốc độ code CSS một cách nhanh chóng hơn.

2. Lập trình backend

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *